Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng (VTV - HASTC)
Các chỉ số
|
29/07/2010
28
+0,2 (+0,01%)
|
Giá tham chiếu |
27,8
|
|
| Giá mở cửa |
27,2 |
| Giá cao nhất |
28,3 |
| Giá thấp nhất |
27 |
| Khối lượng |
38.500 |
| Giao dịch nước ngoài |
0 |
| Room nước ngoài còn lại |
317 |
Đơn vị khối lượng: 1000 VNĐ
Đơn vị khối lượng: 10 CP
|
| EPS 4 quý gần nhất (nghìn đồng) |
3,29 |
| Vốn hóa thị trường (tỷ đồng) |
460,9 |
| KLCP niêm yết |
2.500.000 |
|
| P/E |
12,73 |
| P/B |
13,51 |
| KLCP đang lưu hành |
11.000.000 |
|
|
Tên và địa chỉ công ty.
|
|
Tên pháp định
|
Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng
|
|
Tên quốc tế
|
|
|
Viết tắt
|
.
|
|
Địa chỉ
|
21 B Cát Linh, Đống Đa, Hà NộI
|
|
Điện thoại
|
(04) 8232882
|
|
Fax |
(04) 8457186 |
|
Website
|
|
|
Chi tiết
|
|
Lĩnh vực kinh doanh |
Công nghiệp vận tải |
|
Ngành |
Công nghiệp vận tải |
|
Vốn điều lệ |
65.000.000.000 VND |
|
Ngày niêm yết |
16/11/2006 |
Ban lãnh đạo.
| Ông Vũ Văn Hiệp | Chủ tịch HĐQT |
| Bà Nguyễn Thị Thúy Mai | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Xuân Tùng | Thành viên HĐQT |
| Ông Trần Vũ Quang | Thành viên HĐQT |
| Ông Trịnh Quang Hải | Thành viên HĐQT |
| Bà Nguyễn Thị Thúy Mai | Giám đốc |
| Ông Huỳnh Trung Hiếu | Kế toán trưởng |
| Ông Mai Thống Nhất | Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Xuân Tùng | Phó Giám đốc |
| Ông Phạm Đức Trung | Trưởng BKS |
| Bà Trịnh Bích Liên | Thành viên BKS |
| Ông Nguyễn Kiên Trung | Thành viên BKS |
Lịch sử hình thành.
- 1990 - 1991 : Công ty vật tư vận tải xi măng là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam được thành lập theo quyết định số 824/BXD-TCCB ngày 03/12/1990 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp cung ứng vật
- 12/02/1993 : Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLĐ thành lập Công ty vật tư vận tải xi măng.
- 22/02/2006 : Bộ xây dựng đã có quyết định số 280/QĐ-BXD về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Vật tư vận tải xi măng thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vật tư vận tải xi măng.
Lĩnh vực kinh doanh.
- Kinh doanh các loại vật tư dùng cho ngành xi măng.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng,nhiên liệu (xăng,dầu,khí đốt).
- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải.
- Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡng sửa chữa ô tô.
- Kinh doanh khai thác,chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ cho sản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
Vị thế công ty.
Chiến lược đầu tư và phát triển.